Chào mừng quý vị đến với website Đề kiểm tra - đề thi
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề kiểm tra Địa 9 - đề 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: BĐT Quản trị (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:04' 07-01-2015
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: BĐT Quản trị (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:04' 07-01-2015
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC ĐỨC LINH ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
TRƯỜNG THCS . . . . . . . . . . . . . . MÔN: ĐẠI LÝ ; LỚP:9
Đề số: ......... Tiết :43; Tuần 25 theo PPCT
Đề :
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Khoanh tròn chữ cái của câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Ngành chế biến lương thực thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long phát triển, vì:
a. Có nhiều nguyên liệu tại chỗ. b. Có thị trường rộng lớn
c. Ở xa thành phố Hồ Chí Minh d. Cả a và b.
Câu 2: Các ngành công nghiệp hiện đại như dầu khí, công nghệ cao phát triển nhất ở:
a. Vùng đồng bằng sông Cửu Long b. Vùng Đông Nam Bộ.
c. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 3: Ở đồng bằng sông Cửu Long phát triển loại hình du lịch nào sau đây?
a. Du lịch sinh thái (tham quan miệt vường, sân chim ...)
b. Du lịch lịch sử
c. cả a và b.
Câu 4: Ngoài việc trồng cây công nghiệp và cây ăn quả, nông nghiệp vùng Đông Nam Bộ còn phát triển ngành nghề gì?
a. Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng áp dụng phương pháp công nghiệp.
b. Nuôi trồng thuỷ sản vùng nước mặn, nứơc lợ.
c. Đánh bắt thuỷ sản.
d. cả a, b và c.
II.PHẦN TỰ LUẬN: ( 6 điểm)
Câu 1: Sau khi đất nước thống nhất, sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ đã có những thay đổi quan trọng như thế nào? (2đ)
Câu 2: Đồng bằng sông Cửu Long có điều kiện thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất lương thực thực phẩm lớn nhất nước ta? (1đ)
Câu 3: Dựa vào bảng tình hình sản xuất thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2002 dưới đây: ( nghìn tấn)
Sản lượng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Cả nước
Cá biển khai thác
493,8
54,8
1189,6
Cá nuôi
283,9
110,9
486,4
Tôm nuôi
142,9
7,3
186,2
Em hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở đồng bằng sông Cửu Long vàđồgn bằng sông Hồng so với cả nước (cả nước bằng 100%) (3đ)
Bài làm:
………………………………………………..……………………………………………….………………………………………………..………………………………………………..………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..
PHÒNG GIÁO DỤC ĐỨC LINH HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA 1 TIẾT
TRƯỜNG THCS . . . . . . . . . . . . . . MÔN: ĐỊA LÝ ; LỚP: 9
Đề số: ......... Tiết : 43 ; Tuần 25 theo PPCT
Đề 1
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 4 điểm – mỗi câu đúng 1 điểm)
Câu
1
2
3
4
Đáp án
D
B
A
D
II. PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 1: Sản xuất công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ có sự thay đổi rõ rệt:
a) Trước giải phóng: Công nghiệp phụ thuộc nước ngoài, chỉ tập trung trong sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến lương thực thực phẩm. (0,5đ)
b) Sau giải phóng: Công nghiệp trở thành ngành chính:
- Công nghiệp xây dựng chiếm 53% trong cơ cấu kinh tế của vunf2 (năm 2002) (0,25đ)
- Cơ cấu sx cân dối với các ngành chế biến lương thực thực phẩm. (0,5đ)
- Hình thành và phát triển các ngành công nghiệp hiện đại: Dầu khí, điện tử, công nghệ cao. (0,5đ)
- Phân bố ở các trung tâm : Thành Phố HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu. (0,25đ)
Câu 2: Đây là đồng bằng rộng nhất nước ta, địa hình bằng phẳng, có đất phù xa được sông ngòi bồi tụ hằng năm. (0,25đ)
- Khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ cao, mưa nhiều, thích hợp với cây trồng (đặc biệt là cây lúa nước) (0,25đ)
- Nguồn nước tười dồi dào. (0,25đ)
- Người dân lao động cần cù, năng động, thích ứng linh hoạt với sx hàng hóa. (0,25đ)
Câu 3: (3đ)
a) Xử lí số liệu: (1đ)
Sản phẩm
TRƯỜNG THCS . . . . . . . . . . . . . . MÔN: ĐẠI LÝ ; LỚP:9
Đề số: ......... Tiết :43; Tuần 25 theo PPCT
Đề :
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Khoanh tròn chữ cái của câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Ngành chế biến lương thực thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long phát triển, vì:
a. Có nhiều nguyên liệu tại chỗ. b. Có thị trường rộng lớn
c. Ở xa thành phố Hồ Chí Minh d. Cả a và b.
Câu 2: Các ngành công nghiệp hiện đại như dầu khí, công nghệ cao phát triển nhất ở:
a. Vùng đồng bằng sông Cửu Long b. Vùng Đông Nam Bộ.
c. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 3: Ở đồng bằng sông Cửu Long phát triển loại hình du lịch nào sau đây?
a. Du lịch sinh thái (tham quan miệt vường, sân chim ...)
b. Du lịch lịch sử
c. cả a và b.
Câu 4: Ngoài việc trồng cây công nghiệp và cây ăn quả, nông nghiệp vùng Đông Nam Bộ còn phát triển ngành nghề gì?
a. Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng áp dụng phương pháp công nghiệp.
b. Nuôi trồng thuỷ sản vùng nước mặn, nứơc lợ.
c. Đánh bắt thuỷ sản.
d. cả a, b và c.
II.PHẦN TỰ LUẬN: ( 6 điểm)
Câu 1: Sau khi đất nước thống nhất, sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ đã có những thay đổi quan trọng như thế nào? (2đ)
Câu 2: Đồng bằng sông Cửu Long có điều kiện thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất lương thực thực phẩm lớn nhất nước ta? (1đ)
Câu 3: Dựa vào bảng tình hình sản xuất thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2002 dưới đây: ( nghìn tấn)
Sản lượng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Cả nước
Cá biển khai thác
493,8
54,8
1189,6
Cá nuôi
283,9
110,9
486,4
Tôm nuôi
142,9
7,3
186,2
Em hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở đồng bằng sông Cửu Long vàđồgn bằng sông Hồng so với cả nước (cả nước bằng 100%) (3đ)
Bài làm:
………………………………………………..……………………………………………….………………………………………………..………………………………………………..………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..…………………………………………………………………..
PHÒNG GIÁO DỤC ĐỨC LINH HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA 1 TIẾT
TRƯỜNG THCS . . . . . . . . . . . . . . MÔN: ĐỊA LÝ ; LỚP: 9
Đề số: ......... Tiết : 43 ; Tuần 25 theo PPCT
Đề 1
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 4 điểm – mỗi câu đúng 1 điểm)
Câu
1
2
3
4
Đáp án
D
B
A
D
II. PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 1: Sản xuất công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ có sự thay đổi rõ rệt:
a) Trước giải phóng: Công nghiệp phụ thuộc nước ngoài, chỉ tập trung trong sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến lương thực thực phẩm. (0,5đ)
b) Sau giải phóng: Công nghiệp trở thành ngành chính:
- Công nghiệp xây dựng chiếm 53% trong cơ cấu kinh tế của vunf2 (năm 2002) (0,25đ)
- Cơ cấu sx cân dối với các ngành chế biến lương thực thực phẩm. (0,5đ)
- Hình thành và phát triển các ngành công nghiệp hiện đại: Dầu khí, điện tử, công nghệ cao. (0,5đ)
- Phân bố ở các trung tâm : Thành Phố HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu. (0,25đ)
Câu 2: Đây là đồng bằng rộng nhất nước ta, địa hình bằng phẳng, có đất phù xa được sông ngòi bồi tụ hằng năm. (0,25đ)
- Khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ cao, mưa nhiều, thích hợp với cây trồng (đặc biệt là cây lúa nước) (0,25đ)
- Nguồn nước tười dồi dào. (0,25đ)
- Người dân lao động cần cù, năng động, thích ứng linh hoạt với sx hàng hóa. (0,25đ)
Câu 3: (3đ)
a) Xử lí số liệu: (1đ)
Sản phẩm
 






Các ý kiến mới nhất